Mới: lớp sóng với độ cao, hướng và chu kỳ, kèm dự báo 7 ngày.

Xem về lớp sóng mới
FishMap

Tính năng

Mọi thứ FishMap cho bạn thấy, và cách đọc

FishMap đưa đại dương, loài cá và thời tiết lên cùng một bản đồ. Mỗi phần dưới đây giới thiệu một lớp hoặc một công cụ, kèm ví dụ ở vùng biển Việt Nam và những điều cần chú ý.

MarineConnect Fishmap
Ứng dụng FishMap trên máy tính: nhiệt độ mặt nước và hạt dòng chảy ngoài khơi miền Nam Việt Nam, thanh lớp bên trái và bảng hải dương bên phải.

Đi tới

Các lớp và công cụ

Dòng chảy

Thấy nước chảy, gặp nhau và xoáy ở đâu

Có trongMọi gói

Màu cho biết tốc độ dòng chảy (hải lý/giờ); các hạt trắng trôi theo hướng nước. Dòng ven bờ, vùng hội tụ và xoáy nước hiện ra ngay khi nhìn.

  • Dự báo 7 ngày: kéo thanh thời gian để xem dòng chảy ngày mai
  • Chồng lên lớp nhiệt độ hoặc mực nước biển để tìm mép nước

Cách đọc

  1. 1. Dòng chảy mạnh sát bờ (đỏ, cam) chảy về phía nam: các vệt trắng chạy nhanh nhất ở đây.
  2. 2. Nơi các dòng gặp nhau: nước ngoài khơi chảy vào nhập với dòng ven bờ. Vùng hội tụ như vậy thường gom mồi và cá.
  3. 3. Xoáy nước: các vệt trắng chạy vòng quanh một vùng nước lặng (xanh đậm). Cá hay đi dọc mép xoáy.
Hướng dẫn: đọc dòng chảy và xoáy
Hoạt hình dòng chảy ngoài khơi Nam Trung Bộ: dải đỏ sát bờ là dòng chảy mạnh về phía nam, các vệt trắng trôi theo dòng nước và chạy vòng trong một xoáy nhỏ ở phía nam. Có ba số đánh dấu từ 1 đến 3.

Sóng

Độ cao, hướng và chu kỳ sóng, trước cả tuần

Có trongMọi gói

Lớp Sóng cho biết biển cao bao nhiêu, sóng tới từ hướng nào và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng, có trong mọi gói. Hãy so với giới hạn của tàu bạn trước khi quyết định chạy xa.

Đọc tin về lớp sóng
  • Độ cao sóng (mét), kèm hướng sóng tới
  • Chu kỳ sóng: sóng lừng dài và sóng ngắn, dốc trông khác nhau
  • Dự báo 7 ngày trên cùng thanh thời gian với dòng chảy và nhiệt độ
  • Hướng dẫn trong app nói rõ ngưỡng nguy hiểm cho tàu nhỏ

Nhiệt độ nước

Tìm vùng nước ấm, mát mà loài cá ưa thích

Có trongMọi gói

Nhiệt độ mặt nước có trong mọi gói. Thang màu tự động giãn theo vùng nước trên màn hình, nên chênh nửa độ cũng hiện rõ. Gói Ngư Trường có thêm nhiệt độ dưới mặt nước theo từng tầng sâu.

Cách đọc

  1. 1. Front nhiệt: màu đổi nhanh trên một quãng ngắn, nơi nước ấm gặp nước lạnh. Cá thường tập trung dọc theo dải này.
  2. 2. Nước lạnh hơn (xanh, tím) áp sát bờ.
  3. 3. Nước ấm hơn (cam, đỏ) ngoài khơi.
Hướng dẫn: nhiệt độ nước và front
Bản đồ nhiệt độ nước ngoài khơi Nam Trung Bộ: dải nước lạnh màu xanh, tím sát bờ, nước ấm màu cam, đỏ ngoài khơi, giữa hai vùng là dải màu đổi nhanh. Có ba số đánh dấu từ 1 đến 3.

Front nhiệt

Front: những đường mồi và cá tụ về

Có trongGói Ngư Trường

Lớp front vẽ những đường sáng, mảnh nơi các khối nước tách ra và gặp nhau. Khi chồng lên nhiệt độ, chỗ front cắt ranh giới nóng lạnh là nơi đáng thử nhất.

Cách đọc

  1. 1. Chỗ đường FSLE (dải trắng) trùng ranh giới nóng – lạnh: đáng thử nhất.
  2. 2. Nước lạnh hơn (xanh lá, xanh dương).
  3. 3. Nước ấm hơn (cam, đỏ).
Cùng vùng biển, tô màu nhiệt độ nước: dải trắng của FSLE chạy dọc ranh giới giữa nước lạnh màu xanh ở phía bắc và nước ấm màu cam, đỏ ở phía nam. Có ba số đánh dấu từ 1 đến 3.

Diệp lục

Nước xanh nuôi cả chuỗi thức ăn

Có trongGói Ngư Trường

Diệp lục cho thấy nơi sinh vật phù du phát triển. Mép giữa nước xanh giàu thức ăn và nước trong xanh lam là nơi cá lớn thường chờ mồi.

Cách đọc

  1. 1. Mép vùng nhiều diệp lục, sát nước trong: màu đổi nhanh từ xanh lá sang xanh dương rồi tím. Cá lớn hay rình ở đây.
  2. 2. Ven bờ, cửa sông (nâu): trên 1 mg/m³, nước giàu thức ăn. Dòng chảy kéo nước này dọc bờ, vòng qua mũi Cà Mau thành dải dài.
  3. 3. Nước trong ngoài khơi (tím): khoảng 0,1 mg/m³, nghèo thức ăn.
Hướng dẫn: diệp lục và độ mặn
Bản đồ diệp lục vùng biển quanh đồng bằng sông Cửu Long: dải nước màu nâu, vàng ôm sát bờ từ các cửa sông, vòng qua mũi Cà Mau thành một dải dài về phía tây nam; ra ngoài khơi màu chuyển nhanh sang xanh rồi tím, là nước trong. Có số đánh dấu từ 1 đến 3.

Độ mặn

Theo dòng nước sông ra biển

Có trongGói Ngư Trường

Nước sông ngọt hơn loang ra trên mặt biển mặn thành từng vệt. Mép của chúng mang theo chất dinh dưỡng, cá nổi nhỏ tụ dọc theo đó.

Cách đọc

  1. 1. Mép nước sông: nơi nước nhạt gặp nước mặn, màu đổi nhanh. Giàu dinh dưỡng, cá nổi nhỏ hay tụ.
  2. 2. Nước sông đổ ra biển (tím, xanh): làm nước ven bờ nhạt đi, nhạt nhất sát cửa sông.
  3. 3. Nước mặn ngoài khơi (vàng): mặn và ổn định hơn.
Bản đồ độ mặn vùng biển cửa sông Cửu Long: nước sông màu tím sát các cửa sông, một dải nước nhạt màu xanh lan ra biển về phía đông, ngoài khơi là nước mặn màu vàng. Có ba số đánh dấu từ 1 đến 3.

Mực nước biển và xoáy

Xoáy nóng, xoáy lạnh và dòng nước nhanh ở giữa

Có trongGói Ngư Trường

Độ cao mặt biển có trong mọi gói. Lớp dị thường mực nước biển trong gói Ngư Trường cho thấy mặt biển cao hay thấp hơn bình thường: xoáy lạnh đưa nước giàu dinh dưỡng lên, và mép giữa các xoáy là nơi đáng xem.

Cách đọc

  1. 1. Xoáy nước lạnh (xanh): mặt biển thấp hơn bình thường, nước sâu lạnh và giàu thức ăn trồi lên.
  2. 2. Xoáy nước ấm (đỏ đậm): mặt biển cao hơn bình thường, lớp nước ấm dày.
  3. 3. Mép giữa xoáy ấm và xoáy lạnh: các đường đen dồn sát nhau, dòng chảy mạnh hơn. Cá hay đi dọc dải này.
Bản đồ dị thường mặt biển phía đông Trung Bộ: hai vùng xanh là xoáy nước lạnh, vùng đỏ đậm giữa chúng là xoáy nước ấm, các đường đen khép kín bao quanh từng xoáy. Có số đánh dấu từ 1 đến 3.

Độ sâu

Mép thềm, bãi cạn và rạn

Có trongMọi gói

Màu độ sâu, bóng địa hình và đường đẳng sâu cho thấy nơi đáy biển hụt xuống. Dòng chảy đổi hướng ở mép thềm và mồi tụ lại ở đó.

Cách đọc

  1. 1. Mép thềm lục địa: đáy dốc xuống sâu, các đường đẳng sâu dồn sát nhau. Dòng chảy đổi hướng và mồi tụ lại ở đây.
  2. 2. Gò ngầm, rạn giữa vùng sâu: đáy sâu hơn 1.000 m (xanh, tím) nhô lên còn khoảng 40 m (cam, đỏ).
  3. 3. Thềm nông (đỏ, cam): cá nổi nhỏ, cá bạc má được chấm ở đây; cá ngừ, mực chỉ được chấm ở nước sâu.
Bản đồ độ sâu đáy biển ngoài khơi Nam Bộ: thềm nông rộng màu đỏ, cam, vàng bên trái; ở giữa các đường đẳng sâu trắng dồn sát nhau nơi đáy dốc xuống vùng sâu màu xanh, tím; phía đông nam có gò ngầm nhô lên giữa vùng sâu. Có ba số đánh dấu từ 1 đến 3.

Vùng sinh cảnh cá

Điểm số mỗi ngày cho nơi từng loài nên có mặt

Có trongGói Ngư Trường

Với 9 loài, từ cá ngừ vây vàng, cá ngừ đại dương tới cá thu, cá nục và mực, FishMap chấm điểm vùng nước mỗi ngày dựa trên nhiệt độ, độ sâu, dòng chảy, xoáy, diệp lục và mùa vụ. Lưới hiện từng ô, Vùng khoanh các khu tốt nhất, So sánh hiện cả hai kèm điểm của từng vùng.

  • Luôn kiểm tra thời tiết, vùng cấm và quy định của vùng biển

Cách đọc

  1. 1. Lưới ở dưới: mỗi ô một màu theo điểm của nó. Đuôi vùng này vàng, xanh lá, thấp hơn lõi đỏ.
  2. 2. Viền trắng của vùng ở trên.
  3. 3. Số điểm của vùng: một số chung cho cả vùng. Muốn xem đúng ô, rê chuột trên lưới, số hiện ở thanh dưới cùng.
Hướng dẫn: đọc bản đồ vùng sinh cảnh
Cùng vùng biển ở cách xem So sánh: lưới màu ở dưới, viền trắng của các vùng ở trên, số điểm 96, 94 và 89 ghi trong các vùng. Có số đánh dấu từ 1 đến 3.

Thời tiết trực tiếp

Radar, vệ tinh, gió và bão trên cùng bản đồ

Có trongGói Ngư Trường

Gói Ngư Trường có 60 giờ thời tiết trực tiếp mỗi 30 ngày. Thời gian chỉ tính khi lớp thời tiết đang hiện trên bản đồ và bạn đang dùng app; tự tạm dừng sau 10 phút không thao tác.

  • Radar và ảnh mây vệ tinh
  • Gió và sóng, kèm dự báo
  • Bão nhiệt đới và đường đi
  • Luôn theo dõi bản tin thời tiết chính thức
MarineConnect Fishmap
Ứng dụng FishMap trên máy tính: nhiệt độ mặt nước và hạt dòng chảy ngoài khơi miền Nam Việt Nam, thanh lớp bên trái và bảng hải dương bên phải.

Thuyền Trưởng AI

Hỏi về vùng biển của bạn bằng lời thường

Có trongThuyền Trưởng AI và Ngư Trường

Chọn một điểm trên bản đồ hoặc nêu tên ngư trường đã lưu rồi đặt câu hỏi. Thuyền Trưởng AI đọc dữ liệu biển và dữ liệu cá của FishMap, trả lời kèm khoảng cách, hướng và điểm số, bằng tiếng Anh, tiếng Việt hoặc tiếng Thái. Mỗi câu trả lời dùng một ít cá trong gói của bạn.

  • “Tàu mình đang ở đâu, vùng nước gần nào hợp với cá ngừ vây vàng?”
  • “So sánh các ngư trường đã lưu cho sáng mai.”
  • 300 cá mỗi 30 ngày với gói Thuyền Trưởng AI, 770 cá với Ngư Trường
  • Câu trả lời chỉ để tham khảo: hãy xem thời tiết trước khi chạy xa
Hướng dẫn: hỏi Thuyền Trưởng AI
MarineConnect Fishmap
Thuyền Trưởng AI trả lời tàu đang ở đâu và vùng nước gần nào hợp với cá ngừ vây vàng, cá thu và mực, kèm khoảng cách và hướng.

Một màn hình

AIS, sổ điểm câu và mọi công cụ ở một nơi

Có trongMọi gói

Kết nối máy thu AIS trên tàu để thấy tàu xung quanh, lưu điểm câu và vùng đánh bắt của riêng bạn, đo khoảng cách và đọc số liệu dưới con trỏ. Mọi thứ nằm đúng chỗ người dùng máy định vị quen thuộc.

Cách đọc

  1. 1. Thanh trên cùng: AIS, Trợ lý AI, giờ tàu, Hướng dẫn, ngôn ngữ, tài khoản.
  2. 2. Thanh lớp (mép trái): nhóm Thời tiết, Biển, Loài cá và nút Vùng cấm khai thác. Trên đầu có 1 lớp / Nhiều lớp và Tất cả lớp.
  3. 3. Bộ công cụ (góc trên bên phải): quả cầu, số liệu tại điểm, vị trí, thước đo, vẽ vùng, vùng đánh bắt.
  4. 4. Bảng Hải dương (bên phải): chồng các lớp biển và chọn cách vẽ.
  5. 5. Chú giải màu của lớp đang bật.
  6. 6. Thanh thời gian: kéo để xem ngày, giờ khác.
  7. 7. Thanh trạng thái: tọa độ và số liệu tại chỗ con trỏ.
Toàn bộ cửa sổ FishMap: bản đồ biển ở giữa; thanh trên cùng; thanh lớp ở mép trái; bộ công cụ và bảng Hải dương bên phải; chú giải màu, thanh thời gian và thanh trạng thái ở phía dưới. Có số đánh dấu từ 1 đến 7.

Dùng khi mất mạng

Sẵn sàng trước khi mất sóng

Có trongMọi gói

Trước khi rời bến, bấm “Tải dữ liệu cho chuyến đi”: FishMap lưu dữ liệu biển cho vùng và số ngày bạn chọn vào máy. Ngoài khơi, bản đồ nền có sẵn trong app, thanh lớp, AIS và sổ điểm câu vẫn hoạt động khi không có mạng.

Hướng dẫn: tải dữ liệu cho chuyến đi
  • Bản đồ nền nằm sẵn trong app: mở được cả khi không có kết nối
  • Tải trước các ngày bạn ở trên biển cho vùng đánh bắt
  • AIS từ máy thu của bạn hoạt động không cần internet
  • Sổ điểm câu và vùng đã lưu nằm trên máy của bạn

Xem ngay trên vùng biển của bạn

Mọi tính năng đều mở trong 30 ngày kể từ lần đăng nhập đầu tiên. Không cần thẻ.